KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CÁC KHOẢN THU THEO QUY ĐỊNH, THU KHÁC

NĂM HỌC 2019 - 2020.

 

Kính gửi: - Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Lương

Căn cứ công văn số 1512/SGDĐT – KHTC ngày 22 tháng 08 năm 2019 của Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Thái Nguyên về việc thực hiện các khỏa thu, chi trong các cơ sở giáo dục công lập năm học 2019- 2020

Căn cứ Công văn số: 600/CV -PGD&ĐT ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Lương về việc hướng dẫn thực hiện các khoản thu trong các trường mầm non, tiểu học, THCS trên địa bàn huyện Phú Lương năm học 2019 – 2020;

Căn cứ số 42/2016/QĐ –UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của Trường THCS Yên Trạch

Căn cứ vào biên bản họp phụ huynh ngày 26 tháng 9 năm 2019 của trường THCS Yên Trạch

Trường THCS Yên Trạch xây dựng kế hoạch thực hiện các khoản thu năm học 2019 – 2020 như sau:

1. Các căn cứ để xây dựng:

Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT-KHTC ngày 28/12/2017 của Bộ GDĐT ban hành quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân;

Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24/11/2014 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế;

Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/ 11/2011 của của Bộ GDĐT Ban hành điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh (BĐD CMHS);

Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 – 2016 đến năm học 2020 – 2021; Thông tư số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2019/NQ –HĐND ngày 23/07/2019 của hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc quy định mức thu học phí đối với cấp mầm non và cấp học phổ thông công lập theo hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2019 – 2020 trên đị bàn tỉnh Thái Nguyên

2. Thời gian thực hiện:

- Thực hiện trong năm học 2019-2020

3. Mục đích xây dựng:

- Thực hiện tốt việc sử dụng các khoản thu khác và đóng góp đúng mục đích, có hiệu quả:

- Thực hiện tiết kiệm chống lãng phí trong việc sử dụng các nguồn thu.

- Thực hiện chủ trương quản lý tốt các khoản thu chi trong cơ sở giáo dục theo đúng quy định. Đồng thời để tăng cường công tác tham mưu phát triển giáo dục , huy động các nguồn lực phát triển giáo dục trên địa bàn huyện.

- Xây dựng được môi trường giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội lành mạnh.

- Huy động được sự tham gia của gia đình, cộng đồng và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường.

- Sử dụng các khoản thu phải tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, được hạch toán kế toán riêng theo từng khoản thu.

4. Nguyên tắc thực hiện:

Các khoản thu khác ngoài quy định của các cấp có thẩm quyền phải đảm bảo được sự thoả thuận, thống nhất của cha mẹ học sinh.

Trong quá trình quản lý, sử dụng các khoản đóng góp phải đảm bảo yêu cầu dân chủ, công khai, minh bạch theo quy định tại thông tư 19/2005/TT-BTC ngày 11/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ NSNN và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và Thông tư 36/2017/TT-BGD&ĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống quốc dân.

Các khoản thu được hạch toán kế toán riêng theo từng khoản thu, không được dùng khoản thu này để điều chuyển hoặc chi cho nội dung, mục đích khác.

Các khoản thu phải thông báo công khai bằng văn bản tới từng cha mẹ học sinh, xây dựng kế hoạch thu hợp lý. Nhà trường không được gộp nhiều khoản thu vào đầu năm học.

5. Đối tượng hưởng lợi:

- Phục vụ cho toàn bộ công tác chăm sóc giáo dục và phát triển toàn diện cho học sinh đang tham gia học tập tại trường THCS Yên Trạch

A. CÁC KHOẢN THU VÀ MỨC THU

I. KHOẢN THU THEO QUY ĐỊNH:

1. Học phí:

- Học phí: 20.000đ/tháng (thu 09 tháng/1 năm học)

- Tiền học phí thu theo từng học kỳ, thu vào đầu kỳ, quyết toán theo năm tài chính

- Thực hiện thu học phí theo 2 kỳ / năm học, nhà trường nộp KBNN quản lý thu chi theo quy định

- Thực hiện các chế độ miễn, giảm hoặc các chính sách đãi ngộ khác theo quy định của Chính phủ và Bộ giáo dục quy định

Tổng số học sinh: 317 học sinh

- Học sinh diện hộ nghèo miễn 100%: 72 học sinh

- Học sinh dân tộc thiểu số giảm 70%: 223 học sinh

- Học sinh dân tộc thiểu số giảm 50%: 1 học sinh

- Học sinh không thuộc diện miễn giảm: 21 học sinh

* Dự thu: 15.912.000đ

(Trong đó: - Học sinh dân tộc thiểu số :223 x 54.000 = 12.042.000đ

- Học sinh không thuộc diện miễn giảm :21 x 180.000 = 3.780.000đ)

- Học sinh diên cận nghèo:1 x 90.000 = 90.000đ

* Dự kiến chi :

- Trích 40% tổng thu chi tiền lương : 15.912.000đ x 40% = 6.364.800đ

- Trích 60% tổng thu chi tăng cường CSVC, hoạt động chuyên môn và các hoạt động khác của nhà trường : 15.912.000đ x 60% = 9.547.200đ

2. Tiền trông giữ xe đạp:

Thực hiện theo Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Thái Nguyên ngày 20/12/2016 của UBND Tỉnh Thái Nguyên.

a, Kế hoạch thu:

- Mức thu đối với xe đạp: 9.000đ/hs/tháng x 9 tháng.

- Phương án thu: Thu 2 đợt

+ Đợt 1: Học kỳ I thu tháng 10/2019(thu cho 4 tháng từ T9/2019 đến T12/2019):

+ Đợt 2: Học kỳ II thu tháng 02/2020 (thu cho 5 tháng từ T1/2020 đến T05/2020):

Tổng số học sinh đăng ký gửi xe đạp năm học 2019-2020: 290 HS

b, Kế hoạch chi:

* Dự thu: 263HS x 9.000đ/HS/tháng x 9tháng = 21.303.000đ

* Dự chi:

- 10% Trích nộp thuế môn bài,thuế TNDN, thuế GTGT: 2.130.300đ

- 90% chi trả tiền công thuê trông giữ xe, sửa chữa nhà xe 19.172.700đ

Tổng chi: 21.303.000đ

II. CÁC KHOẢN THU HỘ

  1. Bảo hiểm y tế học sinh: Thực hiện theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ. Quy định chi tiết hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

- Kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu: Thực hiện thanh quyết toán theo điều 34 Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 và công văn số 69/BHXH –QLT ngày 24/01/2019 của BHXH tỉnh Thái Nguyên

Mức thu: 563.220đ/HS/năm

- Phương án thu: Thực hiện thu theo hướng dẫn của cơ quan bảo hiểm

- Học sinh của trường đa số là học sinh vùng đặc biệt khó khăn đã có thẻ BHYT của đối tượng dân tộc thiểu số nên chỉ có một số ít học sinh tham gia BHYT học sinh.

* Tiền % CSSK ban đầu của cơ quan BHXH trích cho đơn vị.

Chi thực hiện theo công văn số 1746/SGD ĐT-CTTT về việc hướng dẫn thực hiện kinh phí CSSKBĐ theo Nghị định số 146/NĐ-CP.

- Dự thu: Số tiền được trích chuyển: 14.800.000đ ( số tiền % CSSKBĐ của cơ quan BHXH trích cho đơn vị.)

* Dự chi:

- Chi mua thuốc, đồ dùng y tế (Nhiệt độ, gạt tiệt trùng, cồn, nước súc miệng, oxy già, dầu phật linh, Xanh metylen, trà gừng, găng tay, cốc nhựa, hộp đựng thuốc...): 3.500.000đ.

- Chi khám sức khỏe học sinh năm 2019 – 2020 : 2.600.000đ

- Chi mua đồ dùng, thay thê thiết bị vệ sinh nhà vệ sinh, giấy vệ sinh học sinh: 4.000.000đ

- Chi mua thùng đựng rác, dầu đốt rác: 1.800.000 đ

- Mua bộ chăn, ga ,gối: 800.000 đ

- Chi mua văn phòng phẩm ( giấy in, phô tô hồ sơ ,bìa, bút viết, băng dính gáy, bìa bóng kính, ghim cài, bút xóa, bút đánh dấu, hồ sơ y tế .....): 1.100.000đ

- Chi tuyên truyền sức khỏe: 1.000.000đ

Tổng chi: 14.800.000đ

2. Bảo hiểm thân thể:

- Nhà trường đã tuyên truyền, phổ biến đến tất cả các học sinh

Mức thu: 70.000đ/hs/năm

Mức thu 50.000đ/hs/năm

Tùy theo phụ huynh lựa chọn mức đóng cho các em học sinh

- Phương án thu:Thu vào tháng 10/2019 và nộp cho cơ quan bảo hiểm (nếu có)

3. Quỹ khuyến học:

Mức thu: 50.000đ/ học sinh/ năm học

Phương án thu: Thu theo năm học

* Tổng dự thu: 317 x 50.000 = 15.850.000đ

* Kế hoạch dự chi như sau:

+ Chi thưởng 2 đợt thi đua : 2.000.000đ

+ Chi hỗ trợ các cuốc thi : 2.170.000đ

+ Thưởng học sinh đạt các giải thi cấp huyện: 20hs x 100.000đ/hs = 2.000.000đ

+ Thưởng các em đạt giải cấp tỉnh: 07 hs x 150.000đ/hs = 1.050.000đ

+ Thưởng các em đạt học sinh giỏi: 35 hs x 70.000đ/hs = 2.450.000đ

+ Thưởng các em đạt học sinh tiên tiến : 90 hs x 50.000đ/hs = 4.500.000đ

+ Thưởng tập thể lớp tiên tiến 6 lớp x 180.000 = 1.080.000đ

+ Thưởng tập thể lớp xuất sắc 3 x 200.000 = 600.000đ

Tổng chi dự tính: 15.850.000đ

4.Quỹ Đội: Thực hiện theo hướng dẫn số 02 -HĐ/TĐTN-SGD&ĐT ngày 15/11/2017 vÒ viÖc h­­íng dÉn thu, chi, quản lý và sử dụng quỹ Đội trong trường học giai đoạn 2017-2022

Mức thu: 60.000đ/ học sinh/ năm học

Phương án thu: Thu theo năm học

* Tổng dự thu: 317 x 60.000 = 19.020.000đ

* Dự toán chi như sau:

- Tiền phô tô tài liệu : 210.000đ

- Mua văn phòng phẩm : 350.000đ

- Mua USB dữ liệu : 300.000đ

- Mua phấn son : 800.000đ

- Tham gia cuộc thi vẽ tranh cấp huyện : 800.000đ

- Tham gia dự thi UPU cấp huyện : 800.000đ

- Thực hiện công trình măng non cấp liên đội : 6.340.000đ

- Đại hội liên đội : 1.300.000đ

- Tổ chức thi Nét đẹp thầy trò cấp liên đội : 1.500.000đ

- Thi nâng cao năng lực thực hiện quyền trẻ em cho cán bộ và thiếu nhi nòng cốt cấp huyện : 2.000.000đ

- Thi nét đẹp thầy trò cấp huyện : 2.000.000đ

- Chi thưởng cuối năm cho liên đội : 1.500.000đ

- Chi khác : 1.160.000đ

Tổng chi : 19.060.000đ

5. Quỹ hội chữ thập đỏ : Thực hiện theo Điều 28 Luật Hoạt động chữ thập đỏ Việt Nam năm 2008 ; Điệu 28 Điều lệ hội Chữ thập đỏ Việt Nam 2018 ; Điều 6 Thông từ số 07/2014/TT-BGDĐT ngày 14/03/2014 của Bộ trưởng Bộ GD ĐT Quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học và các văn bản hướng dẫn về thu hội phí của Hội chữ thập đỏ các cấp

Mức thu : 10.000đ/hs/năm

Phương án thu : Thu theo năm học

* Tổng dự thu: 317 x 10.000 = 3.170.000đ

* Kế hoạch dự chi như sau:

- Thăm hỏi hỏa hoạn, thiên tai… : 1.000.000đ

- Tặng quà học sinh có hoàn cảnh khó khăn, éo le trong dịp khai giảng, tết nguyên đán : 2.170.000đ

Tổng dự tính chi : 3.170.000đ

II. CÁC KHOẢN THU THỎA THUẬN

  1. Tiền nước uống tinh khiết:

- Mức thu: 7.000đ/HS/tháng. (Thu 09 tháng/1 năm học)

Chi trả tiền nước uống theo hợp đồng cung cấp

* Tổng dự thu: 317 x 7.000 x 9 T =19.971.000đ

* Dự tính chi: Trả 100% số tiền thu được của học sinh cho đơn vị cung cấp :19.971.000đ

IV. CÁC KHOẢN THU HỘ CHI HỘ

1. Sổ liên lạc điện tử:

- Mức thu: 40.000đ/HS/Năm học.

- Phương án thu: Thu vào tháng 10 năm học 2019-2020

- Kế hoạch chi: Thanh toán cho nhà cung cấp dịch vụ liên lạc điện tử

Trên đây là kế hoạch thu chi các khoản thu theo quy định và các thu khác năm học 2019 - 2020 của Trường THCS Yên Trạch.

 

Nơi nhận:

  • Phòng GD&ĐT Phú Lương
  • Lưu:KT,VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Vũ Văn Hiệu